Sáng kiến kinh nghiệm Giải pháp nâng cao chất lượng (hiệu quả) công tác kế toán tại các đơn vị dự toán cấp III thuộc sở VHTTDL

III.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CAC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP III THUỘC SỞ VHTTDL

*Đối với đơn vị cấp I: Tăng cường công tác kiểm tra công tác kế toán cửa từng đơn vị dự toán nhằm xem xét, đánh giá vieeuc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán. Thông qua đó để đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị chấp hành chế độ kế toán theo đúng Luật kế toán và thực hiện quản lý, điều hành ngân sách theo đúng Luật NSNN và các và các chế độ tài chính hiện hành. Thực hiện kiểm tra quyết toán của các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc theo đúng nội dung tại Thông tư Số 01/ 2007/TT-BTC, ngày 02/02/2007, về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp.

Nghiêm túc chấp hành chế độ kế toán tại các đơn vị ; Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, phải chịu các hình thức xử phạt áp dụng các chế tài (NĐ 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; NĐ Số: 39/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2011 về sửa đổi bổ sung một số điều NĐ 185).

Với mỗi nội dung cần có phương pháp kiểm tra phù hợp, kiểm tra chứng từ phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán thông qua việc xem xét các yếu tố của chứng từ, đối chiếu với tình hình thực tế và các tài liệu có liên quan và đối chiếu với các sổ sách kế toán đảm bảo tính khớp đúng không chỉ đúng về số liệu mà còn kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ kế toán và ghi chép các tài khoản kế toán ,việc sử dụng các tài khoản kế toán, việc tổ chức hệ thống sổ kế toán, nội dung ghi chép từng chứng từ vào sổ kế toán.

doc 12 trang skketoan 13/11/2025 592
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Giải pháp nâng cao chất lượng (hiệu quả) công tác kế toán tại các đơn vị dự toán cấp III thuộc sở VHTTDL", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Giải pháp nâng cao chất lượng (hiệu quả) công tác kế toán tại các đơn vị dự toán cấp III thuộc sở VHTTDL

Sáng kiến kinh nghiệm Giải pháp nâng cao chất lượng (hiệu quả) công tác kế toán tại các đơn vị dự toán cấp III thuộc sở VHTTDL
 năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, được cấp dự toán ngân 
sách. Quy định rất rõ về trách nhiệm lập và gửi báo cáo quyết toán năm của các 
đơn vị dự toán cấp III, đồng thời quy định Nội dung, Quy trình xét duyệt, thẩm 
định và thông báo quyết toán năm.
 Qua quá trình theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và tham mưu giúp Lãnh đạo 
Sở xét duyệt và thông báo quyết toán ngân sách hàng năm cho các đơn vị dự 
toán trực thuộc cho thấy chất lượng công tác kế toán của các đơn vị dự toán 
cấp III còn nhiều bất cập, thông qua kết quả việc chấp hành công tác hạch toán 
kế toán từ khâu lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, hạch toán kế toán đến lưu trữ 
chứng từ kế toán..chấp hành chế độ báo cáo quyết toán theo quy định chưa 
đúng quy định, chính vì vậy tôi mạnh dạn xây dựng một số giải pháp cơ bản và 
hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tại các đơn vị dự toán cấp 
III trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
 Nội dung đề tài gồm 3 phần:
 I. Cơ sở lý luận trong công tác kế toán hành chính sự nghiệp
 1.Căn cứ Pháp lý
 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; 
 Căn cứ Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
 Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003; Thông 
tư số 59/2003/TT-BTC, Ngày 23 tháng 06 năm 2003 của Bộ Tài chính Hướng 
dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của 
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
 Căn cứ Nghị định 185/ 2004/NĐ-CP, ngày 04 tháng 11 năm 2004 của 
Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán;Nghị định 
39/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2011 về sửa đỏi, bổ sung một số điều 
NĐ 185.
 Căn cứ Quyết định 19/2007/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ 
trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
 Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 về hướng dẫn 
xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành thúc công việc đó” . Điều này đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của nghiệp vụ 
kinh tế phát sinh theo nguyên tắc kế toán.
 Mặt khác, xét theo tính chất pháp lý của chứng từ: Chứng từ kế toán là 
căn cứ pháp lý chứng minh cho số liệu kế toán thể hiện trên các tài liệu kế 
toán, là căn cứ để kiểm tra việc thi hành mệnh lệnh, tính hợp pháp của nghiệp 
vụ, phát hiện các vi phạm, các hành vi lãng phí tài sản công của đơn vị. 
 Hệ thống chứng từ kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay 
được lập và sử dụng theo Chế độ chứng từ ban hành kèm theo Quyết định số 
19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính. Chứng từ kế 
toán được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Nếu căn cứ vào mức độ 
khái quát, chứng từ kế toán được chia làm hai loại chứng từ gốc và chứng từ 
tổng hợp.
 Chứng từ gốc (chứng từ ban đầu) có số lượng lớn hơn vì phản ánh 
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành trong quá trình hoạt động 
của đơn vị. Loại chứng từ này, một mặt là cơ sở cho việc kiểm tra, kiểm soát 
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị về mặt mục đích sử dụng, 
việc thực hiện các chỉ tiêu theo dự toán, theo kế hoạch, các định mức, các quy 
định về các khoản thu, chi và các hoạt động khác trong đơn vị. Mặt khác, 
Chứng từ gốc còn là cơ sở để xác định trách nhiệm của các đối tượng có liên 
quan đến mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị.
 Chứng từ tổng hợp (chứng từ trung gian) có số lượng ít hơn, vì trên cơ 
sở tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại để lập Bảng tổng hợp chứng từ giúp 
cho công tác hạch toán được giảm nhẹ khối lượng ghi chép và đơn giản hoá 
trong công tác hạch toán kế toán.
 Nếu phân loại theo tính chất pháp lý, chứng từ kế toán có thể phân biệt 
thành hai loại là chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn.
 Chứng từ bắt buộc là những chứng từ phản ánh các quan hệ kinh tế giữa 
các pháp nhân hoặc do yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng 
rãi. Ví dụ như Hoá đơn GTGT. Đối với loại chứng từ bắt buộc, Nhà nước tiêu 
chuẩn hoá về quy cách, biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh trong chứng từ, mục đích 
và phương pháp lập chứng từ. sách nhà nước. Tuy nhiên số thu phí, lệ phí và thu sự nghiệp, các đơn vị chưa 
xác định chênh lệch thu-chi để thu bổ sung nguồn KP theo quy định Số thu còn 
tồn đọng chưa nộp kịp thời vào NSNN, xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp 
nhưng chưa nộp đúng thời hạn.
 2.Thực hiện nhiệm vụ chi NS
 Công tác kế toán tại các đơn vị dự toán được tổ chức theo quy định tại 
Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006. 100% Các đơn vị 
đã sử dụng phần mềm kế toán để thực hiện công tác kế toán.
 Chứng từ kế toán đã được tập hợp và phân loại chứng từ gốc theo quy 
định để tổng hợp quyết toán, nhìn chung tương đối đầy đủ,khoa học, các nội 
dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ảnh rõ ràng,dễ kiểm tra, kiểm soát .
 Sổ sách được mở đầy đủ, đã ghi chép, phản ánh đầy đủ, rõ ràng, kịp thời 
các nội dung nghiệp vụ kinh tế từ khi phát sinh đến khi kế thúc.
 Công tác hạch toán kế toán cơ bản đã được thực hiện theo quy định hiện 
hành, mở đầy đủ các tài khoản kế toán theo quy định để hạch toán các nghiệp vụ 
kinh tế phát sinh.
 Thực hiện lập báo cáo tài chính đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán 
hiện hành. Thực hiện công khai tài chính đúng quy định. 
 Hơn 4 năm thực hiện tự chủ tài chính theo NĐ 43/2006/NĐ-CP: {Quyết 
định số 1492/QĐ-UBND về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện 
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công 
lập; Quyết định số 1493/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2006 của UBND 
tỉnh Điện Biên về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và 
kinh phí quản lý hành chính}. Các đơn vị đã thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí 
và điều hành ngân sách theo đúng Luật ngân sách, Luật kế toán và các văn bản 
tài chính hiện hành: Bám sát quy chế chi tiêu nộ bộ, thực hiện dân chủ, công 
khai, minh bạch, đề cao vai trò kiểm tra, giám sát của đoàn thể quần chúng và 
cán bộ công chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 
 Chấp hành quản lý tài sản công, quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà 
nước tại đơn vị và việc sắp xếp, bố trí phương tiện, thiết bị làm việc và các 
phương tiện đi lại đúng quy định; Chấp hành việc khóa sổ sách theo quy định hiện hành chưa kịp thời:(Sổ 
cái chưa cộng lũy kế 12 tháng trước khi khóa sổ theo quy định); Sổ quỹ tiền 
mặt chưa đầy đủ chữ ký,( thiếu chữ ký của thủ quỹ, thiếu biên bản kiểm quỹ 
định kỳ);
 Trong các văn bản liên quan thiếu viện dẫn cần thiết; viện dẫn không 
đúng nội dung văn bản cần áp dụng trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
 Nguyên nhân khách quan: Tuy kinh phí được giao cho ngành thực hiện 
nhiệm vụ đặc thù của Ngành đã được quan tâm nhưng việc đáp ứng bổ sung còn 
chậm và thấp so với quy mô, nội dung công việc đã được cấp có thẩm quyền phê 
duyệt dẫn đến thiếu kinh phí để thanh quyết toán (quy mô được duyệt trước, thẩm 
định dự toán kinh phí cấp sau cho nên không kịp điều chỉnh để giảm quy mô 
được..), khó khăn cho việc bố trí kinh phí chi trả công việc phát sinh ngay lúc đó. 
 Nguyên nhân chủ quan là Do kế toán đơn vị chưa nghiên cứu kỹ hệ 
thống Luật và văn bản hướng dẫn hiện hành dẫn đến chưa tuân thủ nguyên tắc trong 
hạch toán kế toán:
 Tồn tại lớn nhất là do kế toán còn hạn chế trong việc thực hiện nguyên 
tắc trong hạch toán kế toán vì vậy rất cần phải xây dựng giải pháp nhằm nâng 
cao chất lượng công tác kế toán hành chính Sự nghiệp của các đơn vị dự toán 
cấp III trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 
 III.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 
TẠI CAC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP III THUỘC SỞ VHTTDL
 *Đối với đơn vị cấp I: Tăng cường công tác kiểm tra công tác kế toán cửa 
từng đơn vị dự toán nhằm xem xét, đánh giá vieeuc tuân thủ pháp luật về kế 
toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán. Thông qua đó để 
đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị chấp hành chế độ kế toán theo đúng Luật kế 
toán và thực hiện quản lý, điều hành ngân sách theo đúng Luật NSNN và các 
và các chế độ tài chính hiện hành. Thực hiện kiểm tra quyết toán của các đơn 
vị dự toán cấp III trực thuộc theo đúng nội dung tại Thông tư Số 01/ 2007/TT-
BTC, ngày 02/02/2007, về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết 
toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân 
sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp. +Không kiêm việc phê chuẩn chứng từ với việc thực hiện. Chẳng hạn 
như việc thực hiện mua sắm các trang thiết bị, vật tư trong đơn vị được giao 
cho các bộ phận sử dụng lập kế hoạch, xây dựng dự toán, chuyển đến cho thủ 
trưởng đơn vị phê duyệt, thủ trưởng đơn vị giao cho một bộ phận độc lập khác 
căn cứ vào kế hoạch đã phê duyệt ký hợp đồng mua sắm.
 *Đối với Kế toán: Kế toán các đơn vị phải nghiêm chỉnh tuân thủ nguyên 
 tắc bất kiêm nhiệm, thực hiện thủ tục kiểm soát chứng từ trước khi trình 
 Thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Phân biệt và áp dụng hai nguyên tắc là kế toán 
 ngân sách theo phương pháp tiền mặt và kế toán tài sản theo phương pháp 
 dồn tích. Vấn đề này không chỉ mang tính kỹ thuật mà còn liên quan chặt 
 chẽ tới tổ chức hệ thống kế toán nhà nước. 
 Tự nghiên cứu kỹ Luật Ngân sách; Luật Kế toán; Chế độ tài chính 
 19/QĐ-BTC và hệ thống các văn bản hướng dẫn hiện hành để vận dụng tham 
 mưu cho Thủ trưởng đơn vị quản lý điều hành thu-chi NS trong đơn vị;
 Trình tự kiểm soát chứng từ kế toán được thực hiện qua hai bước:
 Bước 1 là kiểm soát ban đầu: Được thực hiện giữa kế toán nhận chứng 
từ của các đối tượng thanh toán, nội dung kiểm soát gồm kiểm soát tính hợp lý 
và tính hợp pháp của các chứng từ gốc, nội dung kinh tế của nghiệp vụ, đơn giá 
và số lượng, chữ ký, đối chiếu với các định mức chi tiêu theo quy định của đơn 
vị và theo chế độ Nhà nước, kiểm tra việc sử dụng các khoản chi có đúng mục 
đích, đúng đối tượng theo mục lục NSNN hay không;
 Bước 2 là kiểm soát lại: Sau khi kiểm soát ban đầu, chứng từ sẽ được 
chuyển đến Thủ trưởng đơn vị để kiểm tra, kiểmsoát lại và ký chứng từ trước 
khi thực hiện hạch toán kế toán( ghi chép, phản ánh vào sổ sách kế toán).
 Trên cơ sở công tác kiểm soát chứng từ kế toán như trên sẽ giúp các đơn 
vị đạt được hiệu quả điều hành quản lý theo các mục tiêu hoạt động, quản lý 
chặt chẽ tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tài chính của 
từng đơn vị. Để thực sự là công cụ sắc bén có hiệu lực trong công tác quản lý 
kinh tế tài chính kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải được thực 
hiện những yêu cầu nhiệm vụ chủ yếu sau:
 Ghi chép và phản ánh, một cách chính xác kịp thời, đầy đủ và có hệ 
thống tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hình 

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_giai_phap_nang_cao_chat_luong_hieu_qua.doc