Sáng kiến kinh nghiệm Kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương ở trường học

III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC NHẬT TÂN

Một trong những yêu cầu của công tác kế toán là tính chính xác, kịp thời. Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, công việc kế toán ngày càng được vi tính hóa, thuận lợi, vừa nhanh,vừa chính xác, vừa kịp thời phục vụ đầy đủ cho các đối tượng cần sử dụng thông tin.

Chính vị vậy mà đơn vị đã trang bị phần mệm kế toán Misa Mimosa 2014. Theo đó phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy định của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính. Phần mềm kế toán được thiết kế hình thức kế toán nào sẽ có các sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Nhằm giải quyết các thực trạng nêu trên về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của trường tiểu học Nhật Tân cũng như của một số trường hiện nay trên địa bàn huyện Kim Bảng, tôi xin trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trường tiểu học Nhật Tân như sau.

Các nghiệp vụ kế toán được áp dụng trong tháng 1 năm 2016 tại trường tiểu học Nhật Tân.

docx 13 trang skketoan 13/11/2025 480
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương ở trường học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương ở trường học

Sáng kiến kinh nghiệm Kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương ở trường học
 2. Mục đích nghiên cứu
 - Tìm hiểu về cách tính tiền lương và các khoản trích theo lương ở 
trường tiểu học xã Nhật Tân.
 - Rút ra nhận định chung và một số ý kiến cá nhân nhằm hoàn thiện 
công tác tiền lương ở nhà trường.
 3. Đối tượng nghiên cứu
 Tiền lương và các khoản trích nộp theo lương của trường tiểu học Nhật
Tân.
 4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành SKKN này, tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu 
sau:
 - Phương pháp nghiên cứu lý luận
 - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
 - Phương pháp thống kê toán học, bảng biểu
 5. Phạm vi nghiên cứu
 Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán tiền lương ở trường tiểu học xã 
Nhật Tân tháng 1 năm 2016
 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I.CƠ SỞ LÝ LUẬN
 Chính sách chế độ tiền lương là một trong những vấn đề trọng yếu liên 
quan mật thiết và có ảnh hưởng thường xuyên mang tính chất quyết định tới 
động thái kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước. Đảng và Nhà nước ta đã xác 
định rất rõ: quan tâm đến con người là vấn đề trọng tâm để phát triển kinh tế, 
xã hội hay nói một cách khác là đầu tư vào con người chính là hình thức đầu 
tư có lợi nhất cho tương lai của chúng ta. Chỉ có quan tâm đến phát triển con 
người mới khai thác được khả năng tiềm ẩn của họ. Một trong những nhân tố 
kích thích được khả năng ấy là lợi ích của họ khi tham gia các hoạt động kinh 
tế - xã hội. Vì thế công tác tiền lương nói chung và hình thức tiền lương nói 
riêng là một trong những biểu hiện cụ thể của lợi ích đó.
II.CƠ SỞ THỰC TIỄN
 Một hệ thống tiền lương và tiền công hợp lý sẽ duy trì đội ngũ hiện tại 
và đảm bảo đối xử công bằng với tất cả mọi người, có tác dụng nâng cao năng 
suất và chất lượng lao động, giúp tất cả các cơ quan, doanh nghiệp thu hút và
 2 bộ, giáo viên, học sinh vi phạm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp 
luật của Nhà nước.
 Học sinh khối 1: 203; Khối 2: 201; Khối 3: 187; Khối 4: 180; Khối 5:
179 Trường có 951 học sinh/ 30 lớp, mỗi khối biên chế 6 lớp; Bình quân 
31,7 HS/ lớp. 100% học sinh có đủ SGK học tập. Thiết bị giáo dục đúng theo 
tiêu chuẩn của Bộ quy định.
 Chất lượng giáo dục được phát triển vững chắc. Nhà trường luôn nhận 
được sự chỉ đạo sát sao của các cấp, các ban ngành đoàn thể trên địa bàn. 
Tháng 6/2015 trường được công nhận lại chuẩn quốc gia mức độ I sau sáp 
nhập.
2. Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại trường tiểu học Nhật Tân
 2.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
 Các đơn vị trường học là một đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện kinh 
phí khoán. Hệ thống sổ sách áp dụng hình thức sổ kế toán “chứng từ ghi sổ” 
với một hệ thống sổ sách tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với công tác kế toán 
của nhà trường. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp thực hiện gồm có: Hệ 
thống tài khoản kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ kế toán, 
chế độ sổ kế toán đều thực hiện theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 
30/3/2006. Sửa đổi bổ sung theo thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 
15/1/2010 của Bộ tài chính.
 2.2. Chứng từ kế toán sử dụng
 Chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán tiền lương gồm:
 - Bảng chấm công;
 - Bảng thanh toán tiền lương.
 - Bảng chấm công làm thêm giờ.
 - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
 2.3. Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương
 Tài khoản 334 : Phải trả cho công chức viên chức
 Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa đơn vị với cán bộ 
công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị về tiền lương, tiền công, 
các khoản phải trả khác
 Tài khoản 332: Các khoản phải nộp theo lương
 Tài khoản này phản ánh tình hình trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, 
kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của đơn vị hành chính sự nghiệp 
với cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Công đoàn
 TK 4612: Nguồn kinh phí hoạt động năm nay
 4 bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách tính 4,5% trên tổng quĩ lương cơ 
bản, trong đó:
 - 3% ngân sách nhà nước cấp;
 - 1,5% trừ vào lương người lao động.
 + Bảo hiểm thất nghiệp: Được hình thành chủ yếu do các đơn vi dụng lao 
động trích một tỷ lệ % nhất định trên tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp 
để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo qui định hiện nay thì mức trích là 
2% trên quĩ lương cơ bản và các khoản phụ cấp thường xuyên. Trong đó 1% 
Nhà nước cấp; 1% khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên chức.
 + Kinh phí công đoàn: Kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách 
tính theo tỷ lệ 3% theo quĩ lương thực tế. Theo quy định hiện nay thì người sử 
dụng lao động sẽ đóng góp 2% và 1% do người lao động đóng góp.
 4.2. Chứng từ kế toán sử dụng
 - Giấy chứng nhận nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ tai nạn lao động hưởng 
bảo hiểm xã hội;
 - Danh sách người lao động hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;
 - Bảng tiền lương và các khoản trích theo lương.
 4.3. Tài khoản kế toán sử dụng 
 TK 332: Các khoản nộp theo lương 
 TK 3321: Bảo hiểm xã hội
 TK 3322: Bảo hiểm y tế
 TK 3323: Kinh phí công đoàn 
 TK 3324: Bảo hiểm thất nghiệp
 Và một số tài khoản có liên quan như: TK 111, TK 112...
 4.4. Phương pháp kế toán các khoản trích theo lương
 Hàng tháng khi kế toán trích nộp 22% Bảo hiểm cho Bảo hiểm xã hội, kế toán
ghi:
 Nợ TK 3321; 3322; 3324
 Có TK 46121; 46122
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ 
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRƯỜNG TIẺU HỌC NHẬT TÂN
 Một trong những yêu cầu của công tác kế toán là tính chính xác, kịp 
thời. Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, 
công việc kế toán ngày càng được vi tính hóa, thuận lợi, vừa nhanh, vừa chính 
xác, vừa kịp thời phục vụ đầy đủ cho các đối tượng cần sử dụng thông tin.
 6 - Xác định lương và phụ cấp phải trả cho CBGV,NV tháng 1/2016, kế 
toán ghi:
 Nợ TK 66121: 200.787.000đ 
 Có TK 3341: 200.787.000đ
 - Ngày 20/1/2016 đi rút tiền lương và các khoản phụ cấp tháng 1/2016 tại 
kho bạc, kế toán ghi sổ:
 Nợ TK 1111.1: 200.787.000đ 
 Có TK 46121: 200.787.000đ
 - Ngày 20/1/2016 thủ quỹ hoàn thành việc rút lương về nhập quỹ tiền 
mặt và trả lương cho công chức viên chức thì được hạch toán:
 Nợ TK 3341: 200.787.000đ 
 Có TK 1111.1: 200.787.000đ
 2.2. Phương pháp kế toán các khoản trích theo lương
 2.2.1. Người lao động đóng góp Bảo hiểm (10,5%)
 - Xác định BH khấu trừ lương tháng 1/2016, kế toán ghi: 
 Nợ TK 3341: 17.410.000 đ(10,5%)
 Có TK 3321: 13.321.000đ(8%) 
 Có TK 3322: 2.498.000 đ(1,5%)
 Có TK 3324: 1.591.000 đ(1%)
- Ngày 25/1/2016 chuyển 10,5% Bảo hiểm do người lao động đóng góp 
T01/2016 cho cơ quan Bảo hiểm xã hội, kế toán ghi:
 Nợ TK 3321: 13.321.000đ(8%) 
 Nợ TK 3322: 2.498.000(1,5%)
 Nợ TK 3324: 1.591.000 đ(1%)
 Có TK46121: 17.410.000 đ(10,5)
 - Tính 10,5% BH Tháng 1/2016 khấu trừ lương, kế toán ghi: 
Nợ TK 66121: 17.410.000 đ
 Có TK 3341: 17.410.000 đ
2.2.2. Người sử dụng đóng góp Bảo hiểm (22%)
 Hiện nay theo quy định của Bảo hiểm thì 22% các khoản Bảo hiểm mà 
đơn vị sử dụng lao động phải trích nộp thì đơn vị sẽ chuyển trực tiếp 20% số 
tiền bảo hiểm cho cơ quan BHXH còn 2% thì đơn vị sẽ giữ lại trong tài khoản 
tiền gửi để chi trả các chế độ thai sản, ốm đau cho công chức viên chức 
trong đơn vị.
 Bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) = (HS L + PC CV
+ PC TN) x tỷ lệ BH x mức lương tối thiểu.
 8 Nợ TK 1121: 67.508.000đ 
 Có TK 3321: 67.508.000đ
- Ngày 20/1/2016, Rút tiền chế độ thai sản của 4 giáo viên về quỹ, kế toán ghi 
 Nợ TK 1111.2: 70.838.000đ
 Có TK 1121: 70.838.000đ
- Chi trả chế độ thai sản:
 + Xác định số tiền thai sản phải trả cho công chức, viên chức kế toán
ghi:
 Nợ TK 3321: 70.838.000đ 
 Có TK 3341: 70.838.000đ
 + Khi chi trả chế độ thai sản cho công chức, viên chức kế toán ghi: 
 Nợ TK 3341: 70.838.000đ
 Có TK1111.2 : 70.838.000đ
 3: Trình tự xử lý số liệu, sổ sách kế toán thông qua phần mềm kế
toán
 Chứng từ kế toán SỔ KẾ TOÁN
 PHẦN MỀM - Sổ tổng hợp
 KẾ TOÁN - Sổ chi tiết
 MISA.
 MIMOSA
 Bảng tổng hợp MÁY VI TÍNH
 chứng từ kế toán - Đối chiếu dự toán
 cung loại - Đối chiếu kinh phí
 Ghi hàng ngày 
 Xử lý phần mềm
 Kết xuất dữ liệu cuối kỳ
 IV. HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
 Đề tài đã trình bày các bước hạch toán kế toán tiền lương và các khoản 
trích theo lương theo đúng nguyên lý kế toán hành chính sự nghiệp và rất dễ 
sử dụng trên phần mềm kế toán Misa. Mimosa 2014. Nhất là khi phần mềm 
Mimosa ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện hơn thì việc hạch toán kế 
toán tiền lương càng dễ sử dụng hơn.
 Đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương ở 
trường học” là một cẩm nang để các bạn mới được tuyển dụng công việc kế
 10 tòi suy nghĩ, nghiên cứu, đúc kết trong quá trình công tác ở trường Tiểu học 
trong những năm qua. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện và trình bày của 
tôi không tránh khỏi những khiếm khuyết rất mong nhận được sự đóng góp, 
xây dựng của các cấp lãnh đạo, đồng chí đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu 
của tôi có giá trị hoàn hảo hơn.
 Xin chân thành cảm ơn!
 Nhật Tân, tháng 3 năm 2016
 Người viết
 Nguyễn Thị Liệu
 12

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_ke_toan_tien_luong_va_cac_khoan_trich.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương ở trường học.pdf