Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương

3. Các biện pháp

3.1 Biện pháp 1: Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương.

Để đáp ứng được với tình hình thực tế, những yêu cầu giao dịch của kho bạc, ngân hàng, phòng tài chính và các ban ngành có liên quan.

Mỗi tháng tôi tạo một file excel đặt tên là “Bảng thanh toán lương tháng…2019”.

Bước 1: Đầu tiên tôi xây dựng một bảng chấm công theo mẫu C01-HD được ban hành kèm theo Thông tư 107/2017 TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính( phụ lục 1- Bảng chấm công)

Bước 2: Tôi tạo thêm sheet “Bảng lương”. Ở sheet này tôi dựng “Bảng thanh toán tiền lương” theo mẫu C02-HD được ban hành kèm theo Thông tư 107/2017 TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Phụ lục 2: Bảng thanh toán tiền lương)

Cột số thứ tự, họ và tên, chức vụ ở bảng thanh toán tiền lương = cột số thứ tự, họ và tên, chức vụ ở bảng chấm công = „Chấm công 10-19‟!B6.

Nhập HSL cơ bản, HS PCCV, HS PCTN và tỷ lệ phụ cấp thâm niên theo Quyết định nâng bậc lương, PCTNN… hiện hưởng của từng người.

Cột hệ số phụ cấp thâmniên quy đổi = (HSL + HS PCCV) x tỷ lệ PCTNN = (D9 + E9) * G9. Đưa trỏ chuột vào góc phải ô kết quả vừa tính xuất hiện dấu cộng đen kích đúp chuột là ta đã có kết quả của tất cả những cán bộ, giáo viên được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.

docx 27 trang skketoan 13/11/2025 1483
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương

Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương
 Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương
 MỤC LỤC
 Danh mục Trang
 MỤC LỤC 1
 DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT 2
 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
 I. Lý do chọn đề tài 3
 II. Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
 III. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
 IV. Phương pháp nghiên cứu 5
 PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 6
 1. Cơ sở lí luận 6
 2. Thực trạng của đề tài 7
 2.1. Thuận lợi 7
 2.2. Khó khan 7
 2.3. Thực trạng của nhà trường 7
 3. Các biện pháp 7
 3.1. Biện pháp 1: Ứng dụng CNTT vào việc Quản lý lương và 
 7
các khoản trích theo lương.
 3.2. Biện pháp 2: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch 
 13
toán tiền lương.
 3.3. Biện pháp 3: Kết hợp với thực tiễn 16
 4. Hiệu quả khi áp dụng 17
 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19
 I. Ý nghĩa 19
 II. Bài học kinh nghiệm 19
 III. Đề xuất, kiến nghị 20
 PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
 PHỤ LỤC: CÁC MẪU BIỂU KÈM THEO 22
 1/26 Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương
 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
 I. Lý do chọn đề tài.
 Kế toán là một công cụ không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế xã hội 
của loài người, bởi nó gắn liền với hoạt động quản lý. Công việc kế toán đòi hỏi 
sự chi tiết, rõ ràng và có độ chính xác cao.
 Trải qua nhiều năm đổi mới, nền kinh tế của Việt Nam đã có nhiều khởi 
sắc, cơ chế quản lý tài chính có sự thay đổi sâu sắc đã có tác động lớn đến hoạt 
động trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường hiện 
nay, các đơn vị hành chính sự nghiệp được giao quyền tự chủ trong hạch toán 
kinh phí khoán. Muốn thực hiện được điều đó các đơn vị cần phải có cơ chế 
quản lý một cách khoa học, hợp lý, thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp.Trong đó 
tiền lương cũng là một vấn đề được quan tâm.
 Nói đến tiền lương là ta nói đến giá cả của sức lao động, sự phát triển của 
các đơn vị hành chính sự nghiệp, là thể hiện giá trị, vị thế của người lao động 
đối với gia đình, cơ quan và xã hội. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong vệc tái 
tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội, lao động có năng suất, có chất lượng 
và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn thịnh của mọi quốc gia.
 Người lao động chỉ phát huy hết khả năng và trách nhiệm của mình khi 
nhận được mức thù lao thỏa đáng. Bởi vậy một chính sách tiền lương thỏa đáng 
tăng tích lũy và cải thiện đời sống con người. Tiền lương là một vấn đề thiết 
thực ảnh hưởng tới đời sống của cán bộ công nhân viên chức, tiền lương được 
qui định một cách đúng đắn, kế toán tiền lương chính xác, đầy đủ là yếu tố kích 
thích sức lao động, nâng cao tay nghề.
 Trong những năm gần đây, khi CNTT ngày càng phát triển thì việc ứng 
dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu.
 Trong hệ thống giáo dục nước ta hiện nay, CNTT đã từng bước đưa vào 
chương trình học của các cấp và đã bắt đầu từng bước phát huy được hiệu quả 
của nó.
 Việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động trong trường mầm non cũng là 
một bước tiến trong sự nghiệp chăm sóc và giáo dục trẻ. Nhận thức được rằng, 
việc ứng dụng CNTT phục vụ cho việc đổi mới phương pháp, phương thức làm 
việc của kế toán trường mầm non là một trong những hướng tích cực nhất, hiệu 
quả nhất trong việc đổi mới phương pháp làm việc. Tôi đã mạnh dạn học hỏi, tự 
tìm tòi, sáng tạo, sử dụng các tính năng của Excel đã giúp tôi rất nhiều trong 
công việc của mình tại trường mầm non từ năm 2009 đến nay.
 3/26 Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương
 Đối tượng nghiên cứu của đề tài “Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền 
lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương” được áp 
dụng cho các đơn vị Hành chính sự nghiệp đang áp dụng hệ thống thang, bảng 
lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy 
định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ 
trang. Tuy nhiên ở đề tài này tôi chỉ nghiên cứu, và thu thập số liệu kế toán tiền 
lương và các khoản trích theo lương tại Trường Mầm non nơi tôi làm việc.
 IV. Phương pháp nghiên cứu:
 Kết hợp từ các Quyết định, Thông tư, Nghị định và các văn bản hướng 
dẫn thực hiện chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương với những trải 
nghiệm có được trong môi trường trường mầm non nơi tôi làm việc.
 Tìm hiểu các tính năng, ưu nhược điểm của phần mềm kế toán từ Misa 
Mimosa 2012 đến Misa Mimosa. NET 2019 để phục vụ công việc thuận lợi 
nhất.
 Tìm hiểu yêu cầu, ý nghĩa các con số trong bảng tính lương và các khoản 
trích theo lương, tìm hiểu nó được bắt đầu từ đâu và được kết thúc như thế nào. 
Đó là những dãy số liệu nhưng lại có mối liên kết chặt chẽ với nhau.
 Vận dụng các tính năng, các hàm cơ bản của Excel trong Microsoft Office 
mà bản thân đã học hỏi được, tôi đã hoàn thành đề tài này.
 5/26 Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương
 2. Thực trạng của đề tài
 2.1. Thuận lợi:
 - Đội ngũ Ban giám hiệu trẻ, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, luôn tạo điều 
kiện giúp giáo viên, nhân viên phát huy năng lực, sức sáng tạo trong công việc.
 - Đội ngũ giáo viên, nhân viên 100% đạt chuẩn trở nên, yêu nghề mến trẻ.
 - CB, GV, NV được trang bị đầy đủ thiết bị dạy và học. Đặc biệt là các 
thiết bị tin học.
 - Hiện nay nhà trường đã sử dụng phần mếm kế toán Misa Mimosa. Net 
2019 để phục vụ công tác kế toán.
 2.2. Khó khăn:
 - Mặc dù nhà trường đã được trang bị phần mềm kế toán Misa Mimosa 
2012 đến nay được nâng cấp thành Misa Mimosa. NET 2019 nhưng phần mềm 
này chỉ đáp ứng được các yêu cầu lên sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, đối 
chiếu kho bạc. Còn về phần tạo dựng chứng từ thì không đáp ứng được với tình 
hình thực tế giao dịch kho bạc, ngân hàng.
 - Công việc của các kế toán trong trường mầm non ngoài công việc làm 
kế toán ngân sách còn phải kiêm nhiệm nhiều công việc như làm kế toán nuôi 
dưỡng, phụ trách bảo hiểm xã hội  công việc là vậy nhưng kế toán chỉ có một 
người.
 2.3. Thực trạng của nhà trường.
 Trường tôi có tổng 83 CB, GV, NV. Về cơ cấu: ban giám hiệu gồm một 
hiệu trưởng và hai hiệu phó, giáo viên gồm 2 tổ gồm tổ nhà trẻ và tổ mẫu giáo, 
nhân viên gồm 2 tổ là tổ nuôi dưỡng và tổ văn phòng. Mỗi tổ thực hiện một lĩnh 
vực theo đúng tên chức danh của tổ.
 3. Các biện pháp
 3.1. Biện pháp 1: Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và các khoản 
trích theo lương.
 Để đáp ứng được với tình hình thực tế, những yêu cầu giao dịch của kho 
bạc, ngân hàng, phòng tài chính và các ban ngành có liên quan.
 Mỗi tháng tôi tạo một file excel đặt tên là “Bảng thanh toán lương 
tháng2019”.
 Bước 1: Đầu tiên tôi xây dựng một bảng chấm công theo mẫu C01-HD 
được ban hành kèm theo Thông tư 107/2017 TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ 
trưởng Bộ Tài chính( phụ lục 1- Bảng chấm công)
 7/26 Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hạch toán tiền lương
 Một là cộng biên chế, hai là cộng hợp đồng. Cuối cùng là cột tổng cộng 
phải chi trả trong tháng
 Dòng tổng cộng biên chế ta dùng hàm SUM= D87=SUM(D9:D86) đưa 
trỏ chuột vào góc phải ô kết quả vừa tính kéo đến cuối dòng ta được kết quả 
tổng cộng của từng cột tương ứng, cũng như tổng thực lĩnh.
 Tương tự dòng cộng hợp đồng ta làm tương tự hàm 
Sum=D93=Sum(D88:D92) đưa con trỏ chuột vào góc phải ô kết quả vừa tính 
kéo đến cuối dòng ta được kết quả cộng từng cột, cũng như tổng thực lĩnh.
 Cột tổng cộng phải trả tháng này hàm Sum=D94=Sum(D87,D93) 
 Dòng tổng số tiền bằng chữ ta đặt công thức = vnd(M95).
 Bước 3: Tôi lập một sheet nữa đặt tên là “Danh sách chuyển khoản” tôi dựng 
bảng tính “Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài 
khoản cá nhân” theo mẫu của kho bạc nhà nước Huyện. (Phụ lục 3: Danh sách 
chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản các nhân)
 Cột họ và tên = cột họ và tên bên “Bảng thanh toán tiền lương” = „Bảng 
lương‟!B9. Kéo kết quả đến cuối cột ta làm xong cột họ tên. Một câu hỏi được 
đặt ra là tại sao tôi không dùng thao tác copy và paste? Và câu trả lời là tác dụng 
của cách làm này là khi ta thêm lao động ở bảng chấm công thì bên bảng lương 
và danh sách chuyển khoản tự động thêm lao động.
 Nhập cột số chứng minh thư, số tài khoản của từng người.
 Cột tiền lương ngạch bậc = HSL ở bảng thanh toán tiền lương x mức 
lương cơ bản x 90,5% = „ Bảng lương‟!D9* „Bảng lương‟ O9*90,5% (Lương 
và phụ cấp đã trừ BHXH, BHYT, BHTN, đối với hiệu phó, giáo viên nhân viên 
nhân với 89,5%).
 Tương tự với các cột phụ cấp.
 Cột tổng thực lĩnh = tiền lương ngạch bậc+ phụ cấp chức vụ+ phụ cấp 
trách nhiệm + các khoản thu nhập khác= SUM(E9:K9).
 Dòng tổng cộng biên chế, cột tiền lương ngạch bậc dùng hàm SUM = 
SUM(E9:E86) và kéo kết quả đến cột tổng thực lĩnh ta được kết quả tổng số 
tiền phải trả cho CB, GV, NV.
 Dòng tổng cộng hợp đồng, cột tiền lương ngạch bậc làm tương tự trên 
Sum=SUM(E88-E92)
 Ở dòng tổng cộng phải trả trong tháng, Sum=Sum(E87,E92)
 9/26

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_ung_dung_cntt_vao_viec_quan_ly_tien_lu.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng CNTT vào việc quản lý tiền lương và giải pháp nâng cao hiệu quả công.pdf